Luyện tập
MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÁC LOÀI VẬT NHỎ BÉ.
DẤU CHẤM, DẤU HỎI CHẤM
I. Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tìm từ ngữ chỉ loài vật.
- Luyện tập sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
* Phát triển năng lực, phẩm chất:
- HS phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, chia sẻ.
- Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên quanh ta.
- HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học: GAĐT
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
| Hoạt động của GV | Hoạt động của HS |
| 1. Khởi động: (3-5’) - Trò chơi “Giải cứu rừng xanh” - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay các con được mở rộng vốn từ các từ về các loài vật nhỏ bé và rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi. - GV ghi tên bài. | - HS chơi - HS trả lời - HS chú ý. - HS nhắc lại, mở vở ghi tên bài. |
| 2. Luyện tập: (30-32’) Bài 1. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức thảo luận theo nhóm bốn - GV mời một số đại diện HS thực hành trước lớp. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời, tuyên dương HS. => Từ chỉ loài vật là từ chỉ gì? + Em hãy chia sẻ hiểu biết của mình về những loài vật nhỏ bé - Cho HS quan sát và nêu tên một số con vật có ích, một số con vật có hại
| - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - 2 HS đọc đoạn thơ đã cho trong bài. - HS thảo luận trong nhóm 4: + Từng em nêu ý kiến. + Nhóm góp ý, thống nhất câu trả lời. - Đại diện HS thực hành trước lớp. Dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có). - Các từ chỉ loài vật là: dế, sên, đom đóm. - Từ chỉ loài vật là từ chỉ sự vật. + HS vận dụng trải nghiệm của bản thân chia sẻ trước lớp. |
| Bài 2. - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV yêu cầu học sinh làm bài tập cá nhân sau đó trao đổi theo nhóm đôi. - GV chữa bài bằng hình thức trò chơi “Cặp đôi hoàn hảo” + Cách chơi: 6 bạn lên bảng, mỗi bạn nhận một thẻ từ tương ứng với từ ở cột A và B. Các bạn sẽ có 10s để ghép cặp với bạn sao cho thẻ từ của hai bạn tạo thành một câu mang ý nghĩa hoàn chỉnh. - GV tổ chức cho HS chơi - GV: Mời từng cặp đọc câu mình vừa ghép. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi nhóm đã ghép thành câu đúng. - Gv hỏi thêm: Dựa vào đâu em có thể ghép được như vậy? - GV cho HS gắn câu hoàn chỉnh lên bảng - GV: Mời HS đọc lại 3 câu trên bảng. | - 1 -2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS: làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm. + HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi, cách chơi - HS tham gia trò chơi. - Từng cặp đọc câu mình vừa ghép. - HS nhận xét. - Đáp án đúng: + Ong làm ra mật ngọt. + Ve sầu báo mùa hè tới. + Chim sâu bắt sâu cho lá. - HS phát biểu. - HS chú ý |
| Bài 3. - GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập. - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - GV mời một số cặp HS lên trước lớp trình bày kết quả. - GV nhận xét đánh giá, thống nhất đáp án. => Các câu trên có điểm gì giống nhau? - Để trả lời cho câu hỏi ở đâu chúng ta dùng từ gì? - Khuyến khích HS hỏi – đáp về một số loài vật khác mà em biết. | - 2, 3 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm. - HS chú ý lắng nghe. - HS làm việc theo cặp: Quan sát tranh, một bạn hỏi, một bạn trả lời. - Một số cặp lên trước lớp trình bày kết quả. Dưới lớp nhận xét, góp ý. * Đáp án: - Chuột sống ở đâu? Chuột sống trong hang. - Ốc sên bò ở đâu? Ốc sên bò trên lá. - Nhện chăng tơ ở đâu? Nhện chăng tơ ở trên cành cây/ cành lá. - HS tự sửa sai (nếu có). - Có từ ở đâu Để trả lời cho câu hỏi ở đâu chúng ta dùng từ chỉ địa điểm, nơi chốn. - HS thực hành |
| 3. Củng cố, dặn dò: (2-3’) - Trò chơi “Ong tìm chữ’ - Hôm nay em học bài gì? Cảm nhận của em như thế nào? - GV nhận xét giờ học. | - HS nêu. |